RFP đặt may đồng phục là gì?
RFP là viết tắt của Request for Proposal, có thể hiểu là yêu cầu nhà cung cấp gửi đề xuất giải pháp và thương mại cho một nhu cầu cụ thể. Với đồng phục doanh nghiệp, RFP phù hợp khi bên mua cần đánh giá đồng thời thiết kế, vật liệu, bảng size, năng lực triển khai, tiến độ, chất lượng và giá.
RFP không phải hợp đồng và không thay thế hồ sơ kỹ thuật. Sau khi chọn nhà cung cấp, yêu cầu và cam kết đã thống nhất phải được chuyển vào hợp đồng, phụ lục, tiến độ và mẫu duyệt.
Khi nào nên dùng RFP, khi nào chỉ cần RFQ?

Hướng dẫn mua sắm của New Zealand nêu RFP phù hợp khi bên mua xác định được kết quả cần đạt nhưng nhà cung cấp có thể đề xuất cách thực hiện khác nhau. Nếu doanh nghiệp đã khóa mã hàng, thông số và điều kiện giao, chỉ cần so giá của cùng cấu hình, RFQ (Request for Quotation) có thể gọn hơn.
Đơn hàng đồng phục thường dùng cấu trúc kết hợp: RFP để đánh giá giải pháp, mẫu, năng lực và dịch vụ; kèm bảng giá chuẩn hóa để so sánh thương mại.
Vì sao báo giá đồng phục thường không thể so trực tiếp?
Cùng ghi “sơ mi công sở”, mỗi nhà cung cấp có thể đang tính một loại vải, cấu trúc và phạm vi dịch vụ khác nhau. Giá thấp hơn chưa chắc là cùng sản phẩm; giá cao hơn cũng chưa chắc tạo ra giá trị cần thiết.

| Hạng mục | Khác biệt dễ bị ẩn | Dữ liệu RFP cần khóa |
|---|---|---|
| Sơ mi nam/nữ | Vải, định lượng, hoàn tất, cấu trúc cổ và mex | Mã/mẫu vật liệu, cấu trúc và phương án thay thế |
| Logo | Kích thước, số vị trí, kỹ thuật và số màu | File, kích thước, vị trí, kỹ thuật và mẫu duyệt |
| May mẫu | Số lần, chỉnh sửa và vận chuyển | Đầu ra, số vòng, thời hạn và phí |
| Giao hàng | Số điểm nhận, chia theo size hay nhân sự | Lịch, điểm giao, tem và quy cách chia kiện |
| Bảo hành | Phạm vi lỗi và cách xử lý | Thời hạn phản hồi, đổi, sửa hoặc may bù |
Nên chỉ định một đầu mối phát hành RFP và trả lời câu hỏi. Nếu mỗi phòng ban cung cấp thông tin riêng cho từng đơn vị, báo giá sẽ không còn cùng phạm vi.
12 nhóm yêu cầu cần có trong RFP đồng phục công sở

1. Bối cảnh và mục tiêu
Ghi đơn vị sử dụng, lý do thay mới, ngày cần dùng và mục tiêu như dễ vận động, đồng bộ chi nhánh hoặc chuẩn hóa để đặt bổ sung. Tránh yêu cầu cảm tính như “cao cấp nhất”.
2. Phạm vi công việc
Liệt kê việc cần báo giá: khảo sát, thiết kế, tư vấn vải, fitting, may mẫu, sản xuất, QC, đóng gói, giao hàng và đổi sửa. Ghi rõ phần không thuộc phạm vi.
3. Danh mục và số lượng
Mỗi sản phẩm, giới tính, màu hoặc cấu hình có một mã; ghi số lượng dự kiến, mức biến động, dải size và nhu cầu bổ sung. Không gộp nhiều sản phẩm vào một dòng “một bộ”.
4. Người mặc và điều kiện sử dụng
Mô tả bộ phận, môi trường, mức vận động, thời lượng mặc và tần suất giặt để nhà cung cấp giải thích lựa chọn phom và vật liệu.
5. Thiết kế và nhận diện
Đính kèm logo gốc, mã màu, hướng dẫn thương hiệu, chi tiết bắt buộc và phần được phép đề xuất; nêu số phương án, vòng sửa và định dạng bàn giao.
6. Vật liệu và phụ liệu
Nêu tính năng cần đạt và yêu cầu nhà cung cấp ghi mã, thành phần công bố, định lượng nếu áp dụng, màu, phụ liệu, mẫu vật. Phương án “tương đương” phải được đánh dấu và phê duyệt.
7. Size và fitting

Quy định bộ size thử, bảng thông số, vị trí đo, dung sai, cách thu size và xử lý nhân sự ngoài dải chuẩn; yêu cầu khai báo phụ phí size lớn hoặc may đo.
8. Mẫu duyệt và hồ sơ kỹ thuật
Ghi các mốc duyệt mẫu vải, logo, mẫu may thật; số vòng sửa, phí mẫu và cách lưu mẫu đối chứng. Hồ sơ cuối phải có mã sản phẩm, vật liệu, thông số, dung sai và phiên bản.
9. QC và nghiệm thu
Yêu cầu mô tả QC đầu vào, trong chuyền và trước giao; cách truy lô, phân loại lỗi, lấy mẫu và lập biên bản. Ngưỡng chấp nhận phải khóa trước sản xuất.

10. Tiến độ và năng lực
Nêu mốc thiết kế, duyệt vật liệu, may mẫu, khóa size, sản xuất, QC, giao và khắc phục. Nhà cung cấp cần khai báo năng lực áp dụng, công đoạn thuê ngoài và rủi ro tiến độ.
11. Giao hàng và đặt bổ sung
Ghi điểm nhận, khung giờ, cách chia kiện và dữ liệu trên tem. Yêu cầu đơn giá bổ sung theo dải số lượng, thời gian đáp ứng và cách duyệt lại lô màu.
12. Điều kiện thương mại
Quy định đồng tiền, thuế, hiệu lực báo giá, thanh toán, bảo hành, đổi sửa, quyền sử dụng hồ sơ và bảo mật dữ liệu. Điều khoản phạt hoặc bồi thường cần được pháp chế rà soát.
Mẫu RFP đặt may đồng phục công sở có thể dùng ngay
A. Thông tin chung
- Tên doanh nghiệp/dự án: ____________________
- Đầu mối RFP và email nhận câu hỏi: ____________________
- Ngày phát hành: ____/____/______
- Hạn nhận câu hỏi: ____ giờ, ngày ____/____/______
- Hạn nộp đề xuất: ____ giờ, ngày ____/____/______
- Ngày chọn nhà cung cấp/ngày cần sử dụng: ____________________
- Ngân sách hoặc khung ngân sách nếu công bố: ____________________
B. Phạm vi sản phẩm
| Mã | Sản phẩm/đối tượng | Số lượng | Dải size | Yêu cầu chính | Ngày giao |
|---|---|---|---|---|---|
| SP-01 | ________ | ______ | ______ | ________ | ______ |
| SP-02 | ________ | ______ | ______ | ________ | ______ |
| SP-03 | ________ | ______ | ______ | ________ | ______ |
C. Hồ sơ nhà cung cấp phải nộp
- Thông tin pháp lý, đầu mối dự án và hiệu lực đề xuất.
- Giải pháp thiết kế, vật liệu, size, mẫu và QC.
- Kế hoạch theo mốc, năng lực, phần thuê ngoài và dự phòng.
- Dự án tương tự có thể kiểm chứng.
- Bảng đáp ứng, bảng giá và danh sách ngoại lệ.
- Điều kiện bảo hành, đổi sửa và đặt bổ sung.
Bảng đáp ứng giúp phát hiện ngoại lệ

Yêu cầu mỗi nhà cung cấp trả lời từng dòng bằng một trong bốn trạng thái: đáp ứng; đáp ứng có điều kiện; đề xuất thay thế; không đáp ứng. Không để ô trống được hiểu là đồng ý.
| Mã | Yêu cầu | Bắt buộc/có điểm | Trạng thái | Giải pháp/bằng chứng | Ngoại lệ/chi phí |
|---|---|---|---|---|---|
| KT-01 | Mẫu vật liệu trước may mẫu | ______ | ______ | ______ | ______ |
| KT-02 | Bảng size, POM và dung sai | ______ | ______ | ______ | ______ |
| DV-01 | May mẫu và số vòng sửa | ______ | ______ | ______ | ______ |
| QC-01 | Báo cáo QC trước giao | ______ | ______ | ______ | ______ |
| GH-01 | Giao theo danh sách điểm nhận | ______ | ______ | ______ | ______ |
Mẫu bảng giá chuẩn hóa để so sánh tổng chi phí

| Hạng mục | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá chưa thuế | Thành tiền | Đã gồm/chưa gồm |
|---|---|---|---|---|---|
| Sản phẩm theo từng mã | Chiếc | ______ | ______ | ______ | ______ |
| Thiết kế/chỉnh sửa | Gói/lần | ______ | ______ | ______ | ______ |
| Mẫu vật liệu, logo và mẫu may | Mẫu | ______ | ______ | ______ | ______ |
| Size đặc biệt/may đo | Chiếc | ______ | ______ | ______ | ______ |
| Đóng theo cá nhân/chi nhánh | Chiếc/điểm | ______ | ______ | ______ | ______ |
| Vận chuyển/bốc xếp | Chuyến/điểm | ______ | ______ | ______ | ______ |
Ngoài đơn đầu, cần thu đơn giá đặt bổ sung theo nhiều dải số lượng, phí đổi vật liệu, giao gấp và thời hạn giữ giá. Có thể xem các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí may đồng phục công sở để kiểm tra biến số ngân sách.
Ma trận chấm điểm nhà cung cấp
Chốt điều kiện loại và tiêu chí có điểm trước khi phát hành RFP. Hướng dẫn đánh giá của Chính quyền bang Victoria lưu ý giá trị đồng tiền không nhất thiết là giá thấp nhất mà cần cân bằng lợi ích, tổng chi phí và rủi ro.

| Nhóm tiêu chí | Bằng chứng | Trọng số | Điểm | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| Đáp ứng kỹ thuật | Bảng đáp ứng, vật liệu, size, QC | ___% | ___/___ | ______ |
| Năng lực và tiến độ | Kế hoạch, công suất, dự phòng | ___% | ___/___ | ______ |
| Mẫu và trải nghiệm mặc | Mẫu thật, fitting, phản hồi | ___% | ___/___ | ______ |
| Tổng chi phí | Giá chuẩn hóa, phát sinh, bổ sung | ___% | ___/___ | ______ |
| Sau bán hàng | Phản hồi, đổi sửa, may bù | ___% | ___/___ | ______ |
Không có trọng số đúng cho mọi dự án. Đơn phục vụ sự kiện có thể ưu tiên tiến độ; hệ thống nhiều chi nhánh có thể coi khả năng đặt bổ sung là trọng yếu. Chỉ dùng điều kiện loại cho yêu cầu thực sự không thể thương lượng.
Quy trình phát hành và đánh giá RFP
- Thu nhu cầu từ HR, người mặc, thương hiệu, thu mua và tài chính.
- Khóa phạm vi, dữ liệu nền, điều kiện bắt buộc và cách chấm.
- Phát hành cùng một RFP, bảng đáp ứng và bảng giá.
- Nhận câu hỏi qua một đầu mối; gửi phần làm rõ cho các bên liên quan.
- Kiểm tra điều kiện bắt buộc trước khi chấm điểm.
- Chuẩn hóa ngoại lệ và tổng chi phí; không đoán phần để trống.
- Đánh giá mẫu/fitting với danh sách rút gọn.
- Chuyển cam kết được chọn vào hợp đồng và hồ sơ kỹ thuật.

Khi may mẫu và sản xuất, có thể đối chiếu quy trình thiết kế và may đồng phục theo yêu cầu để xác định đầu ra tại từng mốc.
Checklist trước khi phát hành RFP
- Mục tiêu, phạm vi trong và ngoài dự án đã rõ.
- Mỗi sản phẩm và biến thể có mã riêng.
- Số lượng, dải size và mức biến động đã nêu.
- Yêu cầu vật liệu, logo và sử dụng có thể kiểm tra.
- May mẫu, số vòng sửa và đầu ra cần duyệt đã rõ.
- QC, nghiệm thu, đổi sửa và đặt bổ sung nằm trong phạm vi.
- Mọi bên nhận cùng dữ liệu, bảng đáp ứng và bảng giá.
- Khoản bao gồm, chưa bao gồm và tùy chọn có cột riêng.
- Tiêu chí, trọng số và lịch đánh giá được chốt trước.
- Ngoại lệ phải khai báo; nội dung được chọn sẽ chuyển vào hợp đồng.
- Pháp chế/tài chính đã rà phần thuộc thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp
Đơn hàng nhỏ có cần RFP không?
Không nhất thiết dùng bộ RFP dài, nhưng nên có bảng yêu cầu và bảng giá chung nếu so nhiều nhà cung cấp. Mức chi tiết cần tương xứng giá trị, độ phức tạp và rủi ro.
Có nên yêu cầu may mẫu miễn phí?
Không nên mặc định. RFP cần hỏi phí mẫu, điều kiện hoàn hoặc khấu trừ khi ký hợp đồng và quyền giữ mẫu. Có thể chỉ yêu cầu mẫu ở vòng rút gọn để giảm lãng phí.
So báo giá khi mỗi bên đề xuất vải khác nhau thế nào?
Đối chiếu tính năng và yêu cầu bắt buộc trước, sau đó kiểm mẫu vật, mã vải và bằng chứng. Nếu cần so giá trực tiếp, yêu cầu thêm một phương án chung theo mẫu hoặc mã vật liệu đối chứng.
RFP có thay bước may mẫu không?
Không. RFP giúp chọn giải pháp và nhà cung cấp; mẫu thật dùng kiểm chứng vật liệu, phom, cấu trúc, logo và khả năng sử dụng trước khi sản xuất.
Gửi yêu cầu đặt may đồng phục đến DeJan
Để nhận đề xuất đúng phạm vi, doanh nghiệp nên gửi danh mục sản phẩm, số lượng, đối tượng mặc, dải size, logo, màu thương hiệu, ngày cần sử dụng, điểm giao và tiêu chí bắt buộc.
Nếu chưa hoàn tất RFP, có thể dùng công cụ dự toán đồng phục để hình dung nhóm sản phẩm và ngân sách ban đầu, sau đó bổ sung hồ sơ kỹ thuật để nhận báo giá chi tiết.
- Hotline: 0936 072 768 hoặc 0282 216 1189
- Email: uniform@dejan.vn
- Địa chỉ: 6 đường số 9, Khu dân cư Him Lam 2, Xã Bình Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Fanpage: Đồng phục DeJan
